phân biệt khung giá bảng giá giá đất

phân biệt khung giá bảng giá giá đất

Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2014 đến nay vẫn còn hiệu lực quy định các vấn đề trong lĩnh vực đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính thì có những  giá đất và khung giá đất, bảng giá đất, giá đất cụ thể. 03 loại giá đất này có sự khác nhau từ cơ quan ban hành, trường hợp áp dụng. Vậy 3 loại giá đất được quy định như thế nào? Cách phân biệt giữa 3 loại giá này như thế nào hãy cùng chúng tôi tìm hiểu bài viết dưới đây nhé.

 

1. Khung giá đất là gì?

Khung giá đất là các quy định của Chính phủ xác định giá đất từ tối thiểu đến tối đa cho từng loại đất cụ thể.

Khung giá đất là cơ sở để Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh làm căn cứ xây dựng và công bố bảng giá đất ở từng địa phương áp dụng để thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, tiền g thuế sử dụng đất và thuế chuyển quyền sử dụng § đất… Khung giá đất gồm: khung giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp; đất khu dân cư nông thôn; đất đô thị, đầu mối giao thông, khu du lịch, khu thương mại và đất đô thị. Chính phủ quy định phương pháp xác định giá đất, khung giá các loại đất cho từng vùng, theo thời gian, các trường hợp phải điều chỉnh giá và việc xử lí chênh lệch giá đất liền kề giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

2. Quy định bảng giá đất?

 Bảng giá đất là giá đất theo từng vị trí được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố mỗi kỳ 05 năm trên cơ sở khung giá đất, nguyên tắc, phương pháp định giá đất và giá đất thị trường tại thời điểm quyết định.

3. Giá đất được quy định như thế nào?

Giá đất do Nhà nước quy định: Là giá do Nhà nước ấn định cụ thể trong các văn bản pháp luật, khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng, cho thuê đất

Theo Điều 112 Luật Đất đai năm 2013, xác định giá đất theo nguyên tắc sau:

– Theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá;

– Theo thời hạn sử dụng đất;

– Phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã chuyển nhượng, giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với những nơi có đấu giá quyền sử dụng đất hoặc thu nhập từ việc sử dụng đất;

– Cùng một thời điểm, các thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự như nhau thì có mức giá như nhau.

Giá đất theo thị trường: Hiện nay Nhà nước không quy định về vấn đề này, giá đất theo thị trường là giá đất hình thành qua các hoạt động của thị trường, không phụ thuộc vào giá Nhà nước như giá do các bên thỏa thuận trong các giao dịch như chuyển nhượng, cho thuê….

4. Phân biệt khung giá đất, bảng giá đất và giá đất cụ thể

Theo Điều 113, Điều 114 Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành, khung giá đất, bảng giá đất và giá đất cụ thể được phân biệt với nhau bởi một số tiêu chí sau đây:

Căn cứ pháp lý: 

Khung giá đất :

  • Điều 113 Luật Đất đai 2013
  • Nghị định 44/2014/NĐ-CP

Bảng giá đất: 

  • Điều 114 Luật Đất đai 2013

  • Nghị định 44/2014/NĐ-CP

  •  Nghị định 01/2017/NĐ-CP

Giá đất cụ thể:

  • Điều 114 Luật Đất đai 2013
  • Nghị định 44/2014/NĐ-CP
  • Nghị định 01/2017/NĐ-CP

Cơ quan ban hành:

Khung giá đất: Chính phủ

Bảng giá đất: UBND cấp tỉnh sau khi trình HĐND cùng cấp thông qua

Giá đất cụ thể: UBND cấp tỉnh

Thời hạn ban hành: 

Khung giá đất: Xây dựng định kỳ 05 năm một lần đối với từng loại đất, theo từng vùng

Bảng giá đất: Xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ

Giá đất cụ thể: 

Trường hợp áp dụng

Khung giá đất: 

  • Khung giá đất được sử dụng làm căn cứ để UBND cấp tỉnh quy định bảng giá đất tại địa phương.

Bảng giá đất:

  • Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.
  • Tính thuế sử dụng đất.
  • Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
  • Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
  • Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.
  • Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Giá đất cụ thể: 

  • Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
  • Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất.
  • Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
  • Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
  • Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Trường hợp thay đổi, điều chỉnh

Khung giá đất:

  • Khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá tối đa hoặc tối thiểu trong khung giá đất trong khoảng thời gian >180 ngày

Bảng giá đất: 

  • Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá đất điều chỉnh tăng từ 20% hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá tối đa hoặc tối thiểu.
  • Khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc tối thiểu trong bảng giá đất trong khoảng thời gian > 180 ngày

Giá đất cụ thể: 

  • Hệ số điều chỉnh giá đất

Trên là các tiêu chí để phân biệt giữa 3 loại giá đất. Giá đất, khung giá đất, bảng giá đất và giá đất được cụ thể trong pháp luật đất đai là những khái niệm riêng biệt, song lại có mối liên quan mật thiết với nhau, trong đó, phương pháp và nguyên tắc định giá đất là căn cứ để xây dựng khung giá đất, bảng giá đất và giá đất cụ thể.

Bạn đang đọc bài viết: Khái niệm và cách phân biệt : Khung giá đất, bảng giá đất và giá đất tại chuyên mục tin Bất động sản. Mọi chi tiết đóng góp vui lòng gửi qua thông tin sau:

Email: thamdinhgiataisan.net@gmail.com

Hotline: 097 113 8889

Website: www.thamdinhgiataisan.net