
Thu hồi đất là gì? Trình tự thu hồi đất 2021 – Thẩm định giá tài sản
(TĐGTS Thu hồi đất là gì?) – “Thu hồi đất” là thuật ngữ thường được nhiều người dân nhắc đến mỗi khi có một dự án nào đó được triển khai. Vậy bạn hiểu như thế nào về thu hồi đất? trường hợp nào phải thu hồi đất theo quy định và ai có thẩm quyền thực hiện quy đình này? Hãy cùng tìm hiểu bài viết dưới đây nhé
1. Thu hồi đất là gì?
Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể tại khoản 11 Điều 3 Luật đất đai năm 2013, “thu hồi đất” được hiểu là trường hợp Nhà nước ra quyết định thu lại quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đang thuộc quyền sử dụng đất của người khác nếu người này có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng đất.
Từ khái niệm trên cho thấy Nhà nước là cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất, khi xảy ra sự kiện thu hồi đất thì hộ gia đình, cá nhân, tổ chức đang sử dụng đất có nghĩa vụ phải trả lại phần đất thuộc diện thu hồi mà họ đang sử dụng cho Nhà nước.
Tuy nhiên tại Điều 16 và các điều từ Điều 61 đến Điều 65 Luật đất đai năm 2013 thì Nhà nước chỉ được thực hiện việc thu hồi đất nếu việc thu hồi đất thuộc một trong những trường hợp mà pháp luật quy định, không phải trường hợp nào Nhà nước cũng có thể tự lấy đất từ phía người dân.
2. Nhà nước quyết định thu hồi đất khi nào?
Căn cứ Điều 61, 62, 64, 65 Luật Đất đai 2013, Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau:
– Thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh.
– Thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
– Thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai.
– Thu hồi do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.
Quyết định thu hồi đất ở phải thông báo trước ít nhất 6 tháng
Để người sử dụng đất thu xếp được chỗ ở, bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp khác thì cơ quan có thẩm quyền phải thông báo trước cho người dân một khoảng thời gian nhất định.
Theo đó, căn cứ Khoản 1 Điều 67 Luật Đất đai 2013, trước khi có quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết.
3. Quyền lợi của người dân khi bị thu hồi đất là gì ?
Theo pháp luật đất đai Việt Nam quy định người có đất bị thu hồi tùy từng trường hợp sẽ được Nhà nước bồi thường, hỗ trợ rất nhiều chế độ, chính sách nhằm bù lại các thiệt hại do việc thu hồi đất, tài sản trên đất gây ra, cụ thể theo quy định của Luật Đất đai 2013 quyền lợi bạn có thể được hưởng như sau:
– Được nhận tiền bồi thường;
– Được nhận nhà tái định cư;
– Được nhận đất tái định cư;
– Được bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi trên đất;
– Được bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất
– Được nhận khoản tiền hỗ trợ di dời…
4. Trình tự thu hồi đất năm 2021
- Bước 1: Thông báo thu hồi đất.
- UBND cấp có thẩm quyền thu hồi đất ban hành thông báo thu hồi đất.
- Bước 2: Ra quyết định thu hồi đất.
- Bước 3: Kiểm kê đất đai, tài sản có trên đất.
- Bước 4: Lấy ý kiến, lập và thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Bước 5: Quyết định phê duyệt và niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Bước 6: Tổ chức chi trả bồi thường.
Thu hồi đất là một trong những thủ tục nhạy cảm, ảnh hưởng đến cuộc sống của nhiều người dân. Nên khi thực hiện việc thu hồi cần phải thực hiện đúng quy trình, thủ tục đã được pháp luật quy định. Người dân sẽ ủng hộ cách làm nào công bằng nhất, bảo đảm quyền lợi hài hòa và cao nhất cho các bên (người dân và Nhà nước).
Bạn đang đọc bài viết: “Thu hồi đất là gì – trình tự thu hồi đất năm 2021 như thế nào?” tại chuyên mục tin Bất động sản. Mọi chi tiết đóng góp vui lòng gửi qua thông tin sau:
thamdinhgiataisan.net@gmail.com
097 113 8889 0936 016 589


