thuế phí phải nộp khi mua bán nhà đất

Trong quá trình diễn ra hoạt động mua bán, chuyển nhượng bất động sản có những vấn đề, chi phí phát sinh đó là các khoản thuế, phí?

Vậy khi mua bán, chuyển nhượng đất đai cần phải nộp các loại thuế nào? Các bên mua bán có nghĩa vụ  nộp thuế, phí, lệ phí theo quy định. Để có câu trả lời cho câu hỏi trên các bạn hãy cùng chúng tôi tìm hiểu bài viết dưới đây nhé.

Theo quy định khi mua bán, chuyển nhượng đất đai bên mua bán cần nộp 3 loại thuế phí sau đây: Thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, phí công chứng, Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Phí thẩm định hồ sơ.

  1. Thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ vào công văn số 17526/BTC-TCT quy định về Thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp chuyển nhượng bất động sản của cá nhân, đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân “Từ 01/01/2015, áp dụng một mức thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng từng lần đối với chuyển nhượng bất động sản thay cho thực hiện 02 phương pháp tính thuế trước đây”.

Người có thu nhập (người bán) sẽ là người có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, các bên mua bán có thể tự thỏa thuận với nhau bên chịu trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá nhân.

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân:

Thuế thu nhập cá nhân = 2% x (giá chuyển nhượng)

Ví dụ, bất động sản được bán với giá 3 tỷ đồng thì thuế thu nhập cá nhân phải nộp là: 3 tỷ đồng x 2% = 60 triệu đồng.

Trong trường hợp giá mua bán thấp hơn mức giá đất theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai thuế, cơ quan thuế sẽ tính thuế theo mức giá nhà, đất của nhà nước ban hành.

Ví dụ: Lô đất 70m2 được các bên mua bán thỏa thuận là 25tr/m2 , tổng giá trị chuyển nhượng là 1.750 tỷ. Nhưng bảng giá đất quy định khu vực đó là 30tr/m2. Như vậy giá mức thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp này cần phải đóng là = 2% x (70m2 x30tr/m2) = 42tr.

Theo quy định tại điều 4  Luật Thuế thu nhập cá nhân 2014 có những trường hợp chuyển nhượng được miễn thuế:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.”
  1. Lệ phí trước bạ

Tại điều 3 Nghị định 140/2016/NĐ-CP tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Khi chuyển nhượng đất người mua cần phải đi đăng ký biến động đất đai trong thời gian 30 ngày và người mua phải nộp lệ phí trước bạ

Khoản 1 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định: “Mức lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là 0,5%”.

Công thức tính lệ phí trước bạ =  0.5% x diện tích x giá 1m2 theo bảng giá đất tại khu vực đó.

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ tính theo diện tích sàn nhà bao gồm cả công trình phụ thuộc quyền sở hữu hợp pháp của cá nhân đó. Giá 1m2 đất là giá thực tế xây dựng 1m2 sàn nhà của cấp nhà, hạng nhà do UBND cấp tỉnh quy định.

  1. Phí công chứng

Theo quy định của pháp luật, hợp đồng công chứng được xem là căn cứ pháp lý cao nhất khi giao dịch chuyển quyền sở hữu nhà ở từ người bán sang người mua.

Lệ phí công chứng : Mức thu lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch được quy định chi tiết tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC

Phí công chứng

Phí công chứng

  1. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi muốn các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cần đóng một khoản phí là Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất; Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; Trích lục bản đồ địa chính; Văn bản, số liệu hồ sơ địa chính (Thông tư 85/2019/TT-BTC).

Mức thu cụ thể do từng địa phương xác định theo tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn

  1. Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Theo diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp.

Các loại thuế phí phải nộp khi mua bán, chuyển nhượng bất động sản được quy định rõ ràng. Tuy nhiên, hiện nay nhiều trường hợp bên bán “bao” toàn bộ chi phí sang tên sổ đỏ, tức là người bán trả toàn bộ các khoản thuế, phí trên. Cũng có trường hợp hai bên thỏa thuận mỗi bên trả một nửa. Tất cả các thỏa thuận này cần được làm rõ trong quá trình mua bán và được sự đồng thuận của cả hai bên.

Bài viết “Các khoản thuế phí cần phải nộp khi mua bán, chuyển nhượng bất động sản” là câu trả lời cho câu hỏi mà rất nhiều bạn đang quan tâm trước khi mua bán, hay chuyển nhượng nhà đất. Mua bán, chuyển nhượng nhà đất là một việc quan trọng cần nắm rõ những kiến thức cơ bản để bạn có thể tự tin hơn trước khi bước vào một cuộc giao dịch.

Bạn đang đọc bài viết: Các khoản thuế phí cần phải nộp khi mua bán, chuyển nhượng bất động sản tại chuyên mục tin Bất động sản. Mọi chi tiết đóng góp vui lòng gửi qua thông tin sau:

Email: thamdinhgiataisan.net@gmail.com

Hotline: 097 113 8889

Website: www.thamdinhgiataisan.net